BỆNH ĐẠI TRỰC TRÀNG THƯỜNG GẶP

bệnh đại trực tràng

Đại trực tràng là một trong những cơ quan tiêu hóa cuối cùng trong hệ thống tiêu hóa. Là một cơ quan quan trọng, đại trực tràng thường gặp những vấn đề bất thường. Khi sức khỏe đường tiêu hóa không được chăm sóc. 

ĐỊA CHỈ KHÁM DẠ DÀY TỐT Ở ĐÀ NẴNG

I. Đại tràng là gì?

1.1. Đại tràng là gì?

bệnh đại trực tràng
Đại trực tràng là gì?

Đại tràng (ruột già) một bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa. Phần này bao gồm các phần chính. Bao gồm manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng. Ruột già được nối với ruột non trong ruột thừa thông qua van hồi manh tràng (van Bauhin). Chức năng của van hồi manh tràng là ngăn chặn các chất trong ruột già chảy ngược vào ruột non.

1.2. Kích thước ruột già

Tùy theo cơ thể và giới tính mà kích thước ruột già của mỗi người là khác nhau. Chiều dài của ruột già có thể đạt tới 1,9 m. Đại tràng trung bình của người Việt dài khoảng 1,48 cm. Bằng khoảng ⅕ chiều dài của toàn bộ đường tiêu hóa.

1.3. Ruột già nằm ở đâu?

bệnh đại trực tràng
Ruột già nằm ở đâu?

Ruột già nằm ở vị trí gần cuối của ống tiêu hóa, nối tiếp phía trên với ruột non và phía dưới với ống hậu môn.

II. Cấu trúc của ruột già

Cấu trúc của ruột già bao gồm: manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng, cụ thể:

bệnh đại trực tràng
Cấu trúc của ruột già

2.1. Manh tràng

Hình dạng của manh tràng giống hình tròn cái túi. Ruột thừa nằm ngay dưới hỗng tràng, đổ vào ruột già. Ở đầu bịt kín có một đoạn ngắn hình con sâu gọi là ruột thừa. Hình dạng của phần phụ giống như ngón tay. Có chiều dài trung bình khoảng 9 cm và đường kính khoảng 0,5 cm đến 1 cm.

2.2. Kết tràng

Ruột già được chia làm 4 phần: đại tràng trên, đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng sigma. Đại tràng trên chạy từ ruột thừa lên phía bên phải của bụng cho đến khi gặp gan rồi uốn cong (vuông góc với góc của gan). Đoạn tiếp theo là đại tràng ngang, chạy qua bụng. Khi lá lách trái đến gần, đại tràng quay xuống dưới. Để tạo thành đại tràng xuống, độ cong tượng trưng cho góc trái của góc của lá lách. Khi đến xương chậu, đại tràng có hình  chữ S và tạo thành đại tràng sigma.

2.3. Trực tràng

Sau khi gập hai lần, đại tràng sigma được nối với trực tràng. Bằng một ống thẳng dài khoảng 15 cm, kết thúc ở lỗ hậu môn bên ngoài cơ thể. Có hai cơ thắt kiểm soát việc đóng và mở hậu môn. Trực tràng nằm phía sau bàng quang ở nam giới và phía sau tử cung ở phụ nữ.

III. Các bệnh lý đại tràng thường gặp

3.1. Viêm đại tràng

bệnh đại trực tràng
Viêm đại tràng

Viêm đại tràng là bệnh trong đó niêm mạc đại tràng bị viêm do tác nhân gây viêm (mầm bệnh có thể là vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, hóa chất, v.v.). Thiệt hại có thể được giới hạn ở một vài điểm. Hoặc có thể mở rộng ở các mức độ khác nhau trên toàn bộ niêm mạc đại tràng. Trường hợp nhẹ, niêm mạc đại tràng có dấu hiệu phù nề, xung huyết, chảy máu nhẹ. Ở nồng độ nghiêm trọng hơn, có thể gây tổn thương sâu đến lớp niêm mạc. Và thậm chí hình thành các vết loét hoặc áp xe nhỏ.

Xét về diễn biến của bệnh, viêm đại tràng có thể cấp tính (thường do vi khuẩn) hoặc mãn tính (bệnh viêm ruột – IBD như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn). Nếu bệnh tiến triển cấp tính thường có ít biến chứng. Các biến chứng liên quan đến mất cân bằng nước và điện giải. Do tiêu chảy, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn như nhiễm trùng huyết, sốc, nhiễm trùng đường tiêu hóa… Trong khi đó, các trường hợp viêm đại tràng mãn tính như chảy máu trong viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn. Ngoài các biến chứng liên quan đến hấp thu và rối loạn bài tiết. Còn có các biến chứng liên quan đến tổn thương đường tiêu hóa của bệnh như: thủng đại tràng, rò, hẹp, ung thư…

3.2. Hội chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích (còn gọi là viêm đại tràng co cứng) là tình trạng rối loạn nhu động ruột. Theo phân loại quốc tế, có thể có 4 loại hội chứng ruột kích thích. Bao gồm: loại tiêu chảy, loại táo bón, loại tiêu chảy kết hợp táo bón, loại không phân loại.

Nguyên nhân cụ thể của hội chứng ruột kích thích vẫn chưa được xác nhận. Tuy nhiên, theo nghiên cứu trên khắp thế giới. Có một số yếu tố được cho là có vai trò trong việc phát triển hoặc làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Căng thẳng liên tục, mệt mỏi và làm việc quá sức là điển hình. Ngoài ra, việc ăn uống không đều đặn hoặc không đúng cách cứ sau giờ cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

3.3. Polyp đại tràng

Polyp là sự tăng trưởng trong ruột kết. Polyp hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc ruột. Trên thực tế, có rất nhiều khối u nhô ra ở đại tràng trông rất giống polyp. Tuy nhiên, những khối này có thể không phải là polyp, chẳng hạn như khối u cơ, u mỡ, v.v.

Hầu hết các bệnh ung thư đại tràng đều phát triển từ polyp. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể sử dụng đặc điểm hình ảnh vĩ mô của polyp. Trong quá trình nội soi để đánh giá trước nguy cơ tổn thương ác tính trên polyp. Và từ đó đưa ra phương pháp điều trị hoặc tư vấn kế hoạch chăm sóc sau điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

3.4. Túi thừa – viêm túi thừa

bệnh đại trực tràng
Túi thừa – viêm túi thừa

Túi thừa đại tràng là những cấu trúc giống như túi nhỏ được tạo thành từ màng nhầy. Và lớp dưới niêm mạc nhô ra qua lớp cơ của thành đại tràng ra bên ngoài đại tràng. Bệnh túi thừa là sự hiện diện của nhiều túi thừa trong ruột già. Bệnh túi thừa được định nghĩa là tình trạng túi thừa. Gây ra các triệu chứng như viêm túi thừa và các biến chứng. Chảy máu từ túi thừa và viêm đại tràng từng đoạn kèm theo túi thừa. Theo nghiên cứu, số lượng và kích thước của túi thừa tăng theo tuổi tác, cho thấy bệnh đa túi thừa là bệnh tiến triển. Về mặt dịch tễ học, bệnh đa túi thừa thường gặp ở đại tràng trái của người phương Tây và đại tràng phải của người châu Á.

Viêm túi thừa là tình trạng một hoặc nhiều túi thừa bị viêm. Khoảng 4% bệnh nhân đa túi thừa bị viêm túi thừa. Viêm túi thừa có thể có các biến chứng như áp xe, rò, thủng, tắc ruột hoặc có thể tiến triển không có biến chứng. Các yếu tố nguy cơ gây viêm túi thừa. Bao gồm: Chế độ ăn nhiều thịt đỏ và chỉ số BMI cao làm tăng nguy cơ viêm túi thừa. Trong khi đó, chế độ ăn nhiều chất xơ và hoạt động thể chất mạnh mẽ giúp giảm nguy cơ viêm túi thừa. Uống rượu và hút thuốc cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm túi thừa. Đặc biệt là viêm túi thừa thủng.

3.5. Ung thư đại tràng

Ung thư đại trực tràng là căn bệnh có tỷ lệ mắc. Và tử vong cao thứ ba trong số các bệnh ung thư. Hầu hết các bệnh ung thư ruột kết phát sinh từ polyp đại tràng. Ở giai đoạn đầu, ung thư đại trực tràng thường khó phát hiện. Vì không có hoặc chỉ có những triệu chứng khó phát hiện, khiến người bệnh dễ chủ quan hoặc bỏ qua các triệu chứng.

Trong khi đó, tổn thương có thể ở giai đoạn tiền ung thư hoặc ung thư sớm. Nếu được phát hiện sớm và bệnh nhân có thể được điều trị hoàn toàn. Bằng phương pháp cắt bỏ khối u qua nội soi bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các kỹ thuật tiên tiến đảm bảo áp dụng triệt để các phương pháp điều trị như ESD và EMR …

Vì vậy, việc nâng cao nhận thức của người dân về việc chủ động sàng lọc. Phát hiện sớm polyp và tổn thương nguy cơ ung thư đại tràng

Đối với nhóm nguy cơ cao là vô cùng quan trọng. Ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng về đường tiêu hóa. Vẫn nên thực hiện nội soi sàng lọc thường xuyên khi người đó 45-50 tuổi hoặc nếu trong gia đình có tiền sử có yếu tố nguy cơ (cha mẹ hoặc anh trai mắc bệnh ung thư ruột kết, polyp nguy cơ cao).

IV. Làm sao để phòng bệnh liên quan đến đại trực tràng

Có thể thấy, đại trực tràng là một bộ phận quan trọng của cơ thể. Vì vậy, việc phòng ngừa bệnh tật là điều quan trọng mà mọi người nên chú ý.

Cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh về đường ruột như táo bón, khó tiêu, trĩ,… duy trì lối sống lành mạnh. Chế độ ăn hàng ngày cần nhiều chất xơ, uống nhiều nước và hạn chế đồ ăn cay, béo, khó tiêu. Bạn nên tập thể dục thường xuyên và đều đặn và tránh dùng các chất kích thích…

bệnh đại trực tràng
Chế độ ăn hàng ngày cần nhiều chất xơ

Ngoài ra, bạn phải đi khám sức khỏe định kỳ hoặc ngay lập tức nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường. Bất kỳ vấn đề nào về đường ruột, tiêu hóa dù nhẹ đến đâu. Cũng có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách và lâu dài. Vì vậy, nếu có dấu hiệu khó tiêu, … người bệnh nên đến gặp bác sĩ ngay để xác định nguyên nhân.

Hiện nay, nội soi đại trực tràng là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán hình ảnh, điều trị các bệnh lý về cơ quan này. Nội soi có thể giúp phát hiện sớm những tổn thương bất thường ở đại tràng… Đồng thời, nội soi vùng này cũng là phương pháp chẩn đoán ung thư giai đoạn đầu.

Đọc thêm: Bệnh trào ngược thực quản

PHÒNG KHÁM TIẾN SĨ BÁC SĨ ĐOÀN HIẾU TRUNG

Địa chỉ: 59 Thanh Thuỷ, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 0989.43.1626

Email: drdoanhieutrungbvdn@gmail.com

Website: http://phongkhambstrung.com/

Giờ khám bệnh: Thứ 2 – Thứ 6: 16:30 – 19:00 | Thứ 7: 9:30 – 12:00 | Chủ nhật: 9h30:00 – 12:00 (Ngoại trừ ngày đi trực).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *